Liên kết website

Tài nguyên dạy học

Thời tiết Phan Thiết

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sao lưu- kiến thức toán lớp 5 p.1

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Quốc Trực (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:06' 20-06-2015
    Dung lượng: 290.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    A. PHÂN SỐ VÀ HỖN SỐ
    I. So sánh hai phân số: 1. Cùng mẫu số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
    VD:  < 
    2. Cùng tử số: Phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn.
    VD  >  3. Khác mẫu số: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số thì ta phải quy đồng mẫu số trước rồi so sánh tử số của chúng. VD: So sánh 2 phân số  và  Quy đồng 2 phân số ta có =  , =  So sánh tử số ta thấy 10 < 12 Vậy : <  4. So sánh phân số với 1: - Phân số nào có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1. VD: <1 - Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1. VD: > 1 → >
    II. Phân số thập phân: là các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, …. VD: , , , ,…..
    III. Phép cộng và phép trừ hai phân số: 1. Cùng mẫu số: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. vd 1 : -  =  vd 2: +  =  2. Khác mẫu số: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số. vd 1:  +  Quy đồng mẫu số (ngoài nháp): = = , ==  +  = + =
    Vd 2:  -  Quy đồng mẫu số (ngoài nháp): giữ nguyên  , ==  -  =  -  = 

    IV. Phép nhân và phép chia hai phân số: 1. Phép nhân: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. VD:  x  = =
    2. Phép chia: Muốn chia một phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. VD:  :  = x==
    V/ Hỗn số:
    1, 2, 3..... được gọi là các hỗn số.
    Hỗn số tương ứng với hình vẽ là:
    1 2
    1/ Hỗn số gồm có 2 phần đó là phần nguyên (phần đứng đầu)và phần phân số (sau phần nguyên). Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên trước sau đó đọc phần phân số
    Ví dụ: 5 (phần nguyên là 5 và phần phân số là ) đọc là năm và bốn phần chín. 2/ Khi so sánh các hỗn số với nhau thì ta so sánh phần nguyên trước, phần nguyên nào lớn hơn thì hỗn số đó lớn hơn. VD: 4 < 5 , 3 > 2
    Trường hợp phần nguyên bằng nhau thì ta so sánh phần phân số, phân số nào lớn hơn thì hỗn số đó lớn hơn. VD: 4 < 4 (vì <) , 3 > 3  (vì >) Khi làm bài toán có nhiều phép tính và có hỗn số ta thực hiện như sau:
    Ví dụ: 2 + 1 x ( 1 + 2) : 4 (chuyển hỗn số thành phân số ngoài nháp)
    =  +  x ( +  ) : 4 ( bước chuyển hỗn số thành phân số)
    =  +  x  : 4 (thực hiện phép tính trong ngoặc trước)
    =  +  : 4 (thực hiện phép nhân, chia từ trái qua phải)
    =  +  x  (nhân nghịch đảo phân số thứ 2)
    =  +  = + =  ( thực hiện nhân chia trước cộng trừ sau)
    B. CÁC DẠNG ĐƠN VỊ
    I. Đơn vị đo khối lượng:
    tấn
    tạ
    yến
    kg
    hg
    dag
    g
    
    1 tấn = 10 tạ
    1 tạ = 10 yến = 1/10 tấn
    1 yến = 10 kg = 1/10 tạ
    1kg =10 hg = 1/10 yến
    1hg = 10 dag = 1/10 kg
    1 dag = 10 g = 1/10 hg
    1g = 1/10 dag
    
     
    Gửi ý kiến